Phân biệt: Khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể

Phân biệt: Khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể

 

Khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể do Nhà nước quy định để làm căn cứ xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất với Nhà nước. Vậy cụ thể mỗi loại được áp dụng như thế nào?

 

Phân biệt: Khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể, giá đất thị trường.

 

 

Khung giá đất

Bảng giá đất

Giá đất cụ thể

CSPL

Điều 113 Luật Đất đai 2013Nghị định 96/2019/NĐ-CPKhoản 1, 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013.Khoản 3, 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013.

Cơ quan ban hành

Chính phủ ban hành định kỳ 5 năm/lần.Do UBND cấp tỉnh xây dựng và trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi ban hành định kỳ 5 năm/lần.UBND cấp tỉnh quyết định.

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp UBND cấp tỉnh.

Áp dụng

Làm căn cứ để UBND cấp tỉnh xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương (trừ trường hợp tại điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 44/2014/NĐ-CP)– Trường hợp các bên trong hợp đồng chuyển nhượng đất không ghi giá chuyển nhượng hoặc ghi giá chuyển nhượng thấp hơn giá trong bảng giá đất thì sẽ căn cứ vào bảng giá đất để tính thuế TNCN.

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

– Tính thuế sử dụng đất;

– Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

-Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

– Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

 

– Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

 

 

Khung giá đất, bảng giá đất, giá đất cụ thể là các loại giá đất do Nhà nước quy định, ngoài ra trên thực tế còn có giá đất thị trường:

 

 

– Giá đất phổ biến trên thị trường là mức giá xuất hiện với tần suất nhiều nhất trong các giao dịch đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giá đất xác định từ chi phí, thu nhập của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng tại một khu vực và trong một khoảng thời gian nhất định (khoản 3 Điều 3 Nghị định 44/2014/NĐ-CP).

 

 

– Giá đất phổ biến trên thị trường được áp dụng trong nhiều trường hợp, đơn cử như giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng đất là căn cứ để tính thuế TNCN.

 

Rate this post